Lop6-Ngu-Van-01

Ngữ Văn 6 - Kết Nối Tri Thức

NGỮ VĂN 6 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Tổng hợp kiến thức trọng tâm 10 bài học | Dùng để ôn tập, tra cứu nhanh

BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN - Truyện đồng thoại

1. Thể loại: Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật là loài vật/đồ vật được nhân cách hóa.

2. Đặc điểm: Nhân hóa Đối thoại Bài học cuộc sống

3. Tác phẩm chính: Bài học đường đời đầu tiên - Tô Hoài, Nếu cậu muốn có một người bạn - Lích-ten-bơ

Công thức: Phân tích nhân vật đồng thoại
1. Ngoại hình + Hành động + Lời nói → 2. Tính cách → 3. Bài học rút ra
BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM - Thơ lục bát

1. Thể thơ lục bát: Câu 6 chữ + Câu 8 chữ. Hiệp vần: tiếng 6 câu lục vần với tiếng 6 câu bát.

2. Luật bằng trắc: Câu lục: B-T-B | Câu bát: B-T-B-B

3. Tác phẩm chính: Chuyện cổ nước mình - Lâm Thị Mỹ Dạ, Chùm ca dao về tình cảm gia đình

Mẹo: Cách làm thơ lục bát
B1: Chọn chủ đề | B2: Viết câu 6 trước | B3: Tìm tiếng thứ 6 câu 6 để gieo vần vào tiếng thứ 6 câu 8 | B4: Đảm bảo vần + nhịp
Lưu ý:
Tiếng thứ 2, 4, 6, 8 phải đúng luật Bằng - Trắc. Ca dao thường dùng nhiều ẩn dụ, so sánh.
BÀI 3: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ - Truyện ngắn

1. Truyện ngắn: Tác phẩm tự sự cỡ nhỏ, tập trung vào 1 tình huống, ít nhân vật, thời gian ngắn.

2. Yếu tố: Cốt truyện + Nhân vật + Ngôi kể + Chi tiết tiêu biểu + Chủ đề

3. Tác phẩm chính: Cô bé bán diêm - An-đéc-xen, Gió lạnh đầu mùa - Thạch Lam

Công thức: Tóm tắt truyện ngắn
Ai? Ở đâu? Khi nào? Xảy ra sự việc gì? Diễn biến ra sao? Kết thúc thế nào? Nêu ý nghĩa.
BÀI 4: QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU - Tùy bút, tản văn

1. Tùy bút: Ghi chép tùy hứng, giàu cảm xúc, phóng túng về kết cấu.

2. Tản văn: Văn xuôi ngắn gọn, hàm súc, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc trước con người, cuộc sống.

3. Tác phẩm chính: Chuyện cơm hến - Hoàng Phủ Ngọc Tường, Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt - Vũ Bằng

Mẹo: Nhận biết tùy bút, tản văn
- Không có cốt truyện rõ ràng
- Cảm xúc là mạch chính
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, chất thơ
BÀI 5: NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ - Văn bản thông tin

1. Văn bản thông tin: Cung cấp tri thức khách quan, chính xác về sự vật, hiện tượng.

2. Đặc điểm: Sa-pô + Đề mục + Số liệu + Hình ảnh/Biểu đồ + Chú thích

3. Tác phẩm chính: Hang Én, Cửu Long Giang ta ơi, Trái Đất - cái nôi của sự sống

Công thức: Tóm tắt văn bản thông tin
Văn bản nói về vấn đề gì? Gồm mấy phần? Mỗi phần cung cấp thông tin gì? Thông điệp chính?
BÀI 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG - Truyền thuyết

1. Truyền thuyết: Kể về nhân vật, sự kiện lịch sử có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.

2. Đặc điểm: Cốt lõi lịch sử Yếu tố thần kì Thể hiện cách đánh giá của nhân dân

3. Tác phẩm chính: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm

Lưu ý: Phân biệt Truyền thuyết và Cổ tích
Truyền thuyết: Có dấu vết lịch sử cụ thể. Cổ tích: Không có thời gian, địa điểm xác định.
BÀI 7: THẾ GIỚI CỔ TÍCH - Truyện cổ tích

1. Truyện cổ tích: Kể về cuộc đời người bất hạnh, người dũng sĩ, có yếu tố hoang đường.

2. Phân loại: Cổ tích thần kì, cổ tích thế sự, cổ tích loài vật

3. Mô-típ quen thuộc: Mồ côi → Gặp khó khăn → Bụt giúp → Hạnh phúc

4. Tác phẩm chính: Thạch Sanh, Em bé thông minh

Mẹo: Tìm ý nghĩa truyện cổ tích
- Ước mơ công bằng: “Ở hiền gặp lành”, “Ác giả ác báo”
- Đề cao trí tuệ, lòng nhân hậu của nhân dân
BÀI 8: KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI - Văn bản nghị luận

1. Văn nghị luận: Dùng lí lẽ, bằng chứng để bàn luận, thuyết phục về một vấn đề.

2. Cấu trúc: Mở bài: Nêu vấn đề | Thân bài: Lí lẽ + Dẫn chứng | Kết bài: Khẳng định, mở rộng

3. Tác phẩm chính: Xem người ta kìa!, Hai loại khác biệt

Công thức: Nghị luận về một vấn đề
1. Giải thích vấn đề → 2. Biểu hiện → 3. Nguyên nhân → 4. Tác hại/Lợi ích → 5. Giải pháp → 6. Liên hệ bản thân
BÀI 9: TRÁI ĐẤT - NGÔI NHÀ CHUNG - VB thông tin đa phương thức

1. VB đa phương thức: Kết hợp kênh chữ + kênh hình: ảnh, sơ đồ, biểu đồ, infographic

2. Mục đích: Giúp thông tin trực quan, dễ hiểu, tăng sức thuyết phục

3. Tác phẩm chính: Các loài chung sống với nhau như thế nào?, Trái Đất

Mẹo: Đọc VB đa phương thức
Đọc nhan đề + sa-pô → Xem hình ảnh/biểu đồ trước → Đọc kênh chữ → Đối chiếu chữ và hình → Rút ra thông điệp
BÀI 10: CUỐN SÁCH TÔI YÊU - Hồi ký

1. Hồi ký: Kể lại những sự việc có thật mà người viết đã trải qua hoặc chứng kiến.

2. Đặc điểm: Ngôi thứ nhất “tôi” + Thời gian, không gian xác thực + Cảm xúc chân thật

3. Tác phẩm chính: Thời thơ ấu của Hon-đa - Hon-đa Sô-i-chi-rô

Công thức: Kể lại một trải nghiệm
1. Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm | 2. Thân bài: Kể theo trình tự thời gian + Cảm xúc lúc đó | 3. Kết bài: Ý nghĩa, bài học
PHẦN TIẾNG VIỆT - KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Kiến thức Khái niệm Ví dụ
Từ đơn, từ phức Từ đơn: 1 tiếng. Từ phức: 2 tiếng trở lên (ghép, láy) Sách, bàn. Vui vẻ, xanh xanh
Từ mượn Từ vay mượn tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng mới Tivi, xà phòng, mít tinh
So sánh Đối chiếu 2 sự vật có nét tương đồng để làm rõ đặc điểm Trẻ em như búp trên cành
Nhân hóa Gọi/tả con vật, đồ vật bằng từ vốn gọi/tả con người Bác xe điện kéo đoàn tàu
Ẩn dụ Gọi tên sự vật A bằng tên sự vật B có nét tương đồng Thuyền về có nhớ bến chăng?
Hoán dụ Gọi tên sự vật bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi Áo chàm đưa buổi phân li
Điệp ngữ Lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh, tạo nhịp điệu Nhớ em em nhớ, em sầu em đau
Dấu câu Dấu chấm, phẩy, chấm hỏi, chấm than, ngoặc kép, gạch ngang... Mẹ ơi! Con đã về.
CÔNG THỨC LÀM BÀI TẬP LÀM VĂN 6
1. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 4 bước
B1: Đọc kĩ câu hỏi → B2: Gạch chân từ khóa → B3: Dò tìm thông tin trong văn bản → B4: Trả lời ngắn gọn, đủ ý
2. KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG: Dàn ý 3 phần
MB: Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh.
TB: Kể diễn biến: Mở đầu → Thắt nút → Cao trào → Mở nút.
KB: Kết thúc + Bài học, suy nghĩ.
3. CẢM NHẬN VỀ BÀI THƠ: 5 ý
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
2. Cảm nhận nội dung: Thơ nói về điều gì?
3. Cảm nhận nghệ thuật: Thể thơ, BPTT, nhịp điệu...
4. Dẫn thơ minh họa
5. Tình cảm của em
4. NGHỊ LUẬN VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG
MB: Dẫn dắt + Nêu vấn đề.
TB: Giải thích → Biểu hiện → Nguyên nhân → Tác hại/Lợi ích → Giải pháp → Liên hệ.
KB: Khẳng định + Kêu gọi.
LƯU Ý CHUNG KHI LÀM VĂN
1. Đọc kỹ đề, xác định yêu cầu
2. Lập dàn ý trước khi viết
3. Diễn đạt mạch lạc, không sai chính tả
4. Tách đoạn rõ ràng: Mỗi đoạn 1 ý chính
5. Độ dài: Kể chuyện 1-1.5 trang, Nghị luận 2/3 trang
MẸO ÔN THI HỌC KÌ NGỮ VĂN 6
  1. Học theo sơ đồ tư duy: Mỗi bài vẽ 1 sơ đồ: Thể loại - Tác phẩm - Nghệ thuật - Nội dung
  2. Học thuộc dẫn chứng: Mỗi thể loại nhớ 1-2 câu thơ/câu văn tiêu biểu
  3. Luyện đề đọc hiểu: Làm 2 đề/tuần, bấm giờ 15 phút/đề
  4. Viết đoạn văn ngắn: Mỗi ngày viết 1 đoạn 7-10 câu về 1 chủ đề
  5. Nhớ công thức mở bài, kết bài chung để áp dụng cho mọi đề tập làm văn
Mẹo nhớ Biện pháp tu từ
So sánh = A như B | Nhân hóa = Gọi vật như người | Ẩn dụ = A là B | Hoán dụ = Lấy bộ phận chỉ toàn thể | Điệp ngữ = Lặp từ

Nhận xét