TOEIC DAY1

Bài 1

- Part 1: 

Câu 1

Nghe

A woman is painting a house

Một người phụ nữ đang sơn một ngôi nhà

A woman is watering a plant

Một người phụ nữ đang tưới một cái cây

A woman is fixing a door

Một người phụ nữ đang sửa một cái cửa

A woman is sweeping a walkway

Một người phụ nữ đang quét một lối đi

Câu 2

Nghe

They’re folding some papers.

Họ gấp vài tời giấy .

They’re putting a picture in a frame.

Họ đặt một bức tranh vào một cái khung.

They’re studying a drawing.

Họ đang nghiên cứu một bản vẽ.

They’re closing a window.

Họ đang đóng một cái cửa sổ.

Câu 3

Nghe

The man is turning on a light.

Người đàn ông đang bật một cái đèn.

The man is giving the woman a book.

Người đang ông đưa cho người phụ nữ một cuốn sách.

The woman is posting signs on a wall.

Người phụ nữ đang dán biển báo trên một cái tường.

The woman is typing on a keyboard.

Người phụ nữ đang gõ trên bàn phím.

Câu 4

Nghe

Some clothing has been hung up.

Một vài áo quần đã được treo lên.

Some boxes are stacked on a cart.

Một số cái hộ được sếp vào một cái xe đẩy.

A bag has fallen on the floor.

Một cái túi bị rơi trên sàn nhà.

A chair has been pushed under a desk.

Một cái ghế được đẩy dưới một cái bàn làm việc.

Câu 5

Nghe

Some customers are paying for their meals.

Một vài khách hàng thanh toán cho bữa ăn của họ.

Mome workers are washing dishes.

Một vài công nhân đang rửa chén bát.

Some food is being placed in a refrigerator.

Một ít thức ăn đang được đưa vào tủ lạnh.

Some large cooking pots are on a counter.

Vài cái nồi lấu ăn lớn đang để trên một cái quầy.

Câu 6:

Nghe

Runners are lined up for the start of a race.

Người chạy được xếp hàng để bắt đầu cuộc đua.

Some people are cheering for a sports team.

Một vài người đang cổ vũ cho một đội thể thao.

An athletic field is located near some trees.

Một sân thể thao nằm gần một số cây.

Lawn mowers are being used to cut the grass.

Máy cắt cỏ đang được sử dụng để cắt cỏ.

- Part 2: 

Phương pháp học:

1- Hiểu bài nghe.

2- Nghe nhìn mặt chữ tiếng anh.

3- Nghe không nhìn mặt chữ.

4- Đọc lại bài nghe.

Ôn lại:

1-Hiện tại đơn: S + Vo/Vs/es

2- Quá khứ: S + V2/ed

3- Hiện tại hoàn thành: S + have/has V3

4- Tương lai đơn: S + will + Vo

                             S + can/could + Vo

5- Hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving

...

is/am/are/was/were/do/does/did/can, could, may, might, have, has, had

Câu 7 

Nghe

Who wants to organize the patient files.

Ai muốn sắp xếp hồ sơ bệnh nhân.

Min-Su would like to.

Min-Su muốn làm.

Our phone number has changed.

Số điện thoại của chúng ta đã thay đổi.

A well-run organization.

Một tổ chức hoạt động tốt.

Câu 8 

Nghe

Why didn't Miranda shut down the computers yesterday?

Tại sao Mirand không tắt máy tính ngày hôm qua.

(A) Yes, my new laptop.

(B) Outside of office 101.

(C) Because she left early.

Câu 9

Nghe

Would you like the pie or the pudding for dessert?

Bạn muốn bánh ngọt hay pudding cho tráng miệng không?

(A) About five dollars.

(B) The pie sounds delicious.

(C) I just put it on.

Câu 10

Nghe

Didn't you read Mr.Kim's memo?

Bạn chưa đọc cái thông báo của ông kim phải không?

(A) He used to live there.

Ông ấy đã từng sống ở đây.

(B) A newspaper article.

Một bài báo trong tạp trí.

(C) Yes, I read it this morning.

Vâng, tôi đã đọc nó sáng nay.

11.

Nghe

M-Au: Excuse me, may I check your train ticket, please?

M-Cn: (A) Platform nineteen.

           (B) Sure---here it is.

           (C)  A window seat.

12.

Nghe

W-Am Which folder should I place this document in?

M-Au  (A) The green one.

           (B) Some mint tea, please.

           (C) All of the shirts have been folded.

Nhận xét