Init System

 Bài: Tìm hiểu về Init system

- Trên các hệ điều hành Linux, tùy thuộc vào phiên bản, distro mà sử dụng các init system khác nhau.

- Kiểm tra init system của hệ thống

Cách 1

Kiểm tra xem các folder sau có tồn tại không:

Nếu có /usr/lib/systemd thì hệ thống có hỗ trợ Systemd

Nếu có /usr/share/upstart thì hệ thống có hỗ trợ Upstart

Nếu có /etc/init.d thì hệ thống có hỗ trợ System V

Cách 2

Vì init process luôn có PID là 1, ta có thể dùng lệnh sau để kiểm tra hệ thống của mình đang dùng init system nào chính:

$ ps -p 1

- Upstart,System V,  Systemd Là những init system cho phép hệ thống theo dõi và auto-start lại các dịch vụ bị crash. Giúp người quản trị thực hiện các công việc sau.

+, Giám sát dịch vụ

+, Khởi động lại dịch vụ khi bị lỗi (reboot hoặc reload)

- Ghi chú phân biệt reboot và reload

+, Reboot khởi động lại dịch vụ, kết nối các session, thiết lập ID mới

+, Reload cập nhật config mới, thiết lập hoặc không thiết lập thêm các session mới, ID dịch vụ không thay đổi

Bài: Tìm hiểu phân quyền

- Đổi dạng hiển thị thông tin phân quyền

+, Đối với file

Ví dụ:

$ stat -c "%a %n" /etc/systemd/system/simple-echo.service

644 /etc/systemd/system/simple-echo.service

+, Đối với thư mục

Ví dụ:

$stat -c "%a %n" /usr/local/bin/simple-echo

775 /usr/local/bin/simple-echo

Nguồn: sưu tầm 

- Chỉ cho phép user root quyền truy cập vào thư mục

+, command 1: chmod -R 700 /path/to/folder

Ví dụ: sudo chmod -R 700 ./mydir

+, command 2: chown user:user -R /path/to/folder

ví dụ: sudo chmod root:root -R 700 ./mydir

+, kiểm tra sử dụng user không phải root

~$ find . -name 'my*'

./mydir

find: ‘./mydir’: Permission denied


Nhận xét